|
Tên | Ethiopia |
| Thủ Đô | Addis Ababa | |
| ISO3166-1 (Alpha-2) | ET | |
| ISO3166-1 (Alpha-3) | ETH | |
| ISO3166-1 (Numeric) | 231 |
| Mã IDD | 251 | TLD | et |
| Toàn Bộ Khu Vực | 1,104,300 km2 | Dân Số | 115,757,473 |
| Quốc gia Demonym | Ethiopians | Ký hiệu tiền tệ | Br |
| Mã tiền tệ | ETB | Tên tiền tệ | Ethiopian Birr |
| Mật ngữ | AM | Tên ngôn ngữ | Amharic |
Thông tin được cung cấp bởi IP2Location Country Information.
Ethiopia là một trong những quốc gia có lịch sử lâu đời nhất châu Phi. Ethiopia là một trong số ít các quốc gia châu Phi tránh được làn sóng thuộc địa hóa trong cuộc Tranh giành châu Phi. Ethiopia không bị đô hộ cho đến năm 1935 khi bị Ý dưới thời Benito Mussolini xâm lược và chiếm đóng trong một thời gian ngắn. Ethiopia từng được gọi là Abyssinia. Tên "Ethiopia" là sự kết hợp của hai từ "Eth" và "Yop". "Eth" là từ tên của vị vua đầu tiên của Ethiopia là "Etheal" (có nghĩa: món quà của Chúa), còn "Yop" (nghĩa là: vàng vàng) là nơi Etheal được phong vương. Đuôi "ia" chỉ đây là tên quốc gia. Nhìn chung, Ethiopia có nghĩa là "Món quà vàng vàng dành cho Chúa". Ethiopia là quốc gia không giáp biển đông dân nhất thế giới. Ethiopia mất các cảng Biển Đỏ khi Eritrea giành độc lập năm 1993.
Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập bài viết Wikipedia.
Dữ liệu vị trí địa lý được cung cấp bởi Cơ sở dữ liệu GeoDataSource Titanium.