|
Tên | Bosnia and Herzegovina |
| Thủ Đô | Sarajevo | |
| ISO3166-1 (Alpha-2) | BA | |
| ISO3166-1 (Alpha-3) | BIH | |
| ISO3166-1 (Numeric) | 70 |
| Mã IDD | 387 | TLD | ba |
| Toàn Bộ Khu Vực | 51,197 km2 | Dân Số | 3,807,764 |
| Quốc gia Demonym | Bosnians or Herzegovinians | Ký hiệu tiền tệ | KM |
| Mã tiền tệ | BAM | Tên tiền tệ | Bosnia And Herzegovina Convertible Mark |
| Mật ngữ | HR | Tên ngôn ngữ | Croatian |
Thông tin được cung cấp bởi IP2Location Country Information.
Bosnia và Herzegovina (tiếng Bosnia: Bosna i Hercegovina, Босна и Херцеговина; tiếng Croatia: Bosna i Hercegovina; tiếng Serbia: Bosna i Hercegovina, Босна и Херцеговина, phát âm [bôsna i xěrtseɡoʋina]), viết tắt là BiH (БиХ) hoặc B&H, đôi khi gọi là Bosnia–Herzegovina và thường được biết đến không chính thức là Bosnia, là một quốc gia ở Đông Nam châu Âu, nằm trên bán đảo Balkan với diện tích 51.197 km² và dân số 4.600.000 người. Các quốc gia xung quanh là Croatia, Serbia và Montenegro. Thủ đô là Sarajevo, các thành phố quan trọng khác là Banja Luka, Mostar, Bihać, Zenica và Tuzla. Ba nhóm dân tộc lớn nhất là người Bosniak, người Serbia và người Croatia. Phần lớn người Bosniak theo đạo Hồi Sunni, phần lớn người Serbia theo Chính thống giáo Serbia, và phần lớn người Croatia theo Công giáo La Mã. Tôn giáo chiếm ưu thế là Hồi giáo.
Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập bài viết Wikipedia.
Dữ liệu vị trí địa lý được cung cấp bởi Cơ sở dữ liệu GeoDataSource Titanium.